Gia sư tiếng anh » Học ngữ pháp tiếng anh

Should (1)

Should (1)

 

A You should do something = đó là một việc nên làm. Bạn có thể dùng should để cho lời khuyên hay đưa ra ý kiến.

 

You look tired. You should go to bed.

 

Anh mệt rồi. Anh nên đi ngủ đi.

 

The government should do more to help homeless people.

 

Chính phủ nên làm nhiều hơn để giúp đỡ những người không có nhà ở.

 

“Should we invite Susan to the party?” “Yes, I think we should.”

 

“Chúng ta có nên mời Susan đến dự tiệc không?” “Có, tôi nghĩ là chúng ta nên mời”

 

Ta thường dùng should với I think/I don’t think/Do you think…?

 

I think the government should do more to help homeless people.

 

Tôi nghĩ là chính phủ nên làm nhiều hơn để giúp đỡ những người không có nhà ở.

 

I don’t think you should work so hard.

 

Tôi không nghĩ là anh nên làm việc vất vả như vậy

 

“Do you think I should apply for this job?” “Yes, I think you should.”

 

“Bạn nghĩ là tôi có nên xin việc này không?” “Có, tôi nghĩ là anh nên.”

 

You shouldn’t do something = Đó không phải là điều nên làm:

 

You shouldn’t believe everything you read in the newspapers.

 

Bạn không nên tin vào mọi điều bạn đọc trên báo chí.

 

Should không mạnh bằng must:

 

You should appologise. (= it would be a good thing to do)

 

Bạn nên xin lỗi. (= đó là một việc bạn nên làm)

 

You must appologise. (= you have no alternative)

 

Bạn phải xin lỗi. (= bạn không có sự lựa chọn nào khác)

 

B Chúng ta cũng có thể dùng should khi có việc gì đó không hợp lý hoặc không diễn ra theo ý chúng ta. Ví dụ như:

 

I wonder where Liz is. She should be here by now. (= she isn’t here yet, and it is not normal)

 

Tôi không biết Liz ở đâu. Cô ấy lẽ ra nên có mặt ở đây vào lúc này. (=cô ấy chưa có ở đây và việc đó là không bình thường)

 

The price on this packet is wrong. It should be 1.20 pound, not 1.50 pound.

Giá đề trên gói hàng này sai rồi. Nó lẽ ra là 1,20 bảng thay vì là 1,50 bảng.

 

Those boys shouldn’t be playing football at this time. They should be at school.

 

Những đứa trẻ kia không nên chơi bóng đá vào lúc này. Chúng lẽ ra phải ở trường.

 

Ta dùng should để nói rằng ta chờ đợi hay nghĩ rằng một việc gì đó sẽ xảy ra:

 

She’s been studying hard for the exam, so she should pass. (= I expect her to pass)

 

Kỳ thi này cô ấy đã học rất chăm, vì vậy cô ấy sẽ thi đậu (=Tôi mong cô ấy thi đậu)

 

There are plenty of hotels in the town. It shouldn’t be difficult to find somewhere to stay. (= I don’t expect that it will be difficult)

 

Thị trấn này có khá nhiều khách sạn. Sẽ không mấy khó khăn trong việc tìm chỗ ở đâu (=Tôi không nghĩ rằng việc tìm chổ ở lại gặp khó khăn)

 

You should have done something = Bạn đã không làm điều đó, nhưng đó là một việc nên làm:

 

It was a great party last night. You should have come. Why didn’t you? (= you didn’t come but it would have been good to come)

 

Bữa tiệc tối qua thật là tuyệt. Lẽ ra bạn nên đến. Tại sao bạn không đến? (= bạn đã không đến nhưng thật là tốt nếu bạn đến)

 

I’m feeling sick. I shouldn’t have eaten so much chocolate. (= I eat too much chocolate)

 

Tôi cảm thấy khó chịu. Lẽ ra tôi đã không nên ăn nhiều sô cô la như vậy. (= tôi đã ăn quá nhiều sô cô la)

 

I wonder why they’re so late. They should have been here an hour ago.

 

Tôi không biết tại sao họ lại trễ như vậy. Lẽ ra họ phải có mặt ở đây từ nữa giờ rồi.

 

She shouldn’t have been listening to our conversation. It was private.

 

Lẽ ra cô ấy đã không nên lắng nghe câu chuyện của chúng ta. Đó là chuyện riêng mà.

So sánh should (do) và should have (done):

 

You look tired. You should go to bed now.

 

Bạn trông có vẻ mệt. Bạn nên đi ngủ ngay đi.

 

You went to bed very late last night. You should have gone to bed earlier.

 

Tối qua bạn đi ngủ trễ quá. Lẽ ra bạn nên đi ngủ sớm hơn.

 

 

D Ought to…

 

Bạn có thể dùng ought to thay vì should trong các ví dụ ở bài này. Hãy nhớ là ta nói “ought to do…” (có to)

 

Do you think I ought to apply for this job? (= do you think I should apply…?)

 

Bạn có nghĩ là tôi nên nộp đơn xin làm việc này không?

 

Jack ought not to go to bed so late. (= Jack shouldn’t go..)

 

Jack không nên đi ngủ quá trễ như vậy.

 

It was a great party last night. You ought to have come.

 

Bữa tiệc tối qua thật là tuyệt. Lẽ ra bạn đã nên đến.

 

She’s been studying hard for the exam, so she ought to pass.

 

Cô ấy đã học rất chăm cho kỳ thi, vì vậy cô ấy phải đậu.

 

You can leave a response.